HÌNH ẢNH VI VÔI HOÁ NGHI NGỜ TRÊN NHŨ ẢNH LÀ LÀNH TÍNH HAY ÁC TÍNH?

Vi vôi hoá trên nhũ ảnh là một trong những dấu hiệu quan trọng giúp phát hiện sớm ung thư vú, đặc biệt ở giai đoạn tiền xâm lấn. Tuy nhiên, không phải mọi hình ảnh vi vôi hoá đều mang ý nghĩa ác tính. Ca lâm sàng dưới đây là một tình huống điển hình khi tổn thương được xếp loại BIRADS 4C – mức độ nghi ngờ cao trên nhũ ảnh, nhưng kết quả giải phẫu bệnh cuối cùng lại là tổn thương lành tính. Bài viết giúp bác sĩ lâm sàng và cộng đồng hiểu rõ hơn về giá trị của nhũ ảnh trong tầm soát và chẩn đoán sớm ung thư vú.

Tình huống lâm sàng

Bệnh nhân nữ sinh năm 1978, là nữ tu, đến khám vú định kỳ theo hẹn.

  • Tháng 10/2025, BN đến khám lần đầu tại Viện Giáp – Vú – Gan.
    BN được siêu âm vú, kết quả siêu âm chưa ghi nhận hình ảnh bất thường. BN được tư vấn chụp nhũ ảnh để tầm soát ung thư vú thường quy, nhưng BN đã từ chối vì nghe nói chụp nhũ ảnh khá đau nên có phần e ngại.
  • Lần khám thứ 2 là tháng 4/2026, kết quả siêu âm cũng ghi nhận chưa thấy tổn thương khu trú đặc hay nang. BN lại được tư vấn chụp nhũ ảnh tầm soát ung thư vú, lần này BN đã đồng ý.

Chẩn đoán hình ảnh học

Kết quả chụp nhũ ảnh

  • Vú phải:
    ¼ trên ngoài, lan toả trong mô vú có nhiều nốt vi vôi đa đậm độ, đa hình dạng: tròn, vô định hình, và pleomorphic; kèm có vùng xáo trộn cấu trúc ¼ trên ngoài vị trí 8-9 giờ cách núm vú 5cm, kích thước #18x25mm.
  • Vú trái:
    Không ghi nhận khối u bất thường, xáo trộn cấu trúc, dày da hay co kéo núm vú. Rải rác mô vú có vài nốt vi vôi hoá dạng chấm đậm độ thấp.

Chẩn đoán nhũ ảnh

Tổn thương vi vôi hoá lan toả 1 vùng trên nhũ ảnh với hình thái nghi ngờ được xếp loại BIRADS 4C.

Siêu âm đối chiếu nhũ ảnh

Bệnh nhân được siêu âm đối chiếu nhũ ảnh với mong muốn tìm thấy tổn thương nghi ngờ ở vùng vi vôi hoá ¼ trên ngoài vú phải.

Kết quả siêu âm đối chiếu nhũ ảnh

  • Vú phải:
    ¼ trên ngoài có mô sợi tuyến tăng sinh tạo mảng echo kém không đồng nhất, giới hạn không rõ, có hình ảnh vi vôi hoá, kích thước #30x10mm.
  • Vú trái:
    Dưới núm vú có mô sợi tuyến tăng sinh tạo mảng echo kém, giới hạn không rõ, có hình ảnh vi vôi hoá kích thước #20mm.

Biện luận lâm sàng

  • Tổn thương vi vôi hoá nghi ngờ trên nhũ ảnh gợi ý khả năng ung thư vú phải rất cao.
  • Tuy nhiên trên siêu âm, tương ứng với vùng vi vôi hoá không thấy rõ tổn thương khu trú, chỉ quan sát thấy mảng thay đổi sợi bọc, nên việc sinh thiết kim nhỏ FNAC hay sinh thiết kim lớn không chắc chắn sẽ lấy được mô bệnh phẩm như mong muốn.
  • Sinh thiết dưới hướng dẫn nhũ ảnh là chỉ định được nghĩ đến.
  • MRI vú được thảo luận và chỉ định trước thủ thuật với mong muốn tìm được ổ tổn thương bất thường và định hướng cho can thiệp, đồng thời đánh giá toàn diện 2 vú cho kế hoạch điều trị – theo dõi tiếp theo.

Kết quả MRI vú với thuốc tương phản từ

  • Mô tuyến vú ¼ trên ngoài vú phải có tín hiệu thấp hơn mô vú còn lại trên chuỗi xung xoá mỡ STIR, đặc điểm bắt thuốc cản quang không thấy bất thường so với mô tuyến vú còn lại.
  • Trong lớp mỡ dưới da ½ trên vùng vú trái có ổ tổn thương tăng tín hiệu trên chuỗi xung xoá mỡ STIR và chuỗi xung THRIVE, bề dày ổ tổn thương 7mm, kích thước 41x12mm, giới hạn rõ, tổn thương không bắt thuốc tương phản từ.

Xử lý ban đầu

  • Định vị kim dưới hướng dẫn siêu âm vùng xáo trộn cấu trúc ¼ trên ngoài vú phải vị trí 8-9 giờ cách núm vú 5cm, tương ứng với mảng thay đổi sợi bọc trên siêu âm.
  • Mổ sinh thiết + GPB vị trí tổn thương nghi ngờ nhất.

Kết quả mổ sinh thiết và giải phẫu bệnh sau mổ

  • Mô tả đại thể:
    Mẫu sinh thiết kích thước #35x25mm, mặt cắt khá đồng nhất, bên trong có vài vùng sượng, giới hạn kém rõ.
  • Kết quả giải phẫu bệnh:
    THAY ĐỔI SỢI BỌC TUYẾN VÚ KÈM VI VÔI HOÁ TRONG ỐNG TUYẾN VÚ

Chẩn đoán xác định

Tổn thương dạng mảng kèm vi vôi hoá trên nhũ ảnh lành tính.

Xử trí

Theo dõi định kỳ.

Take Home Message

  1. Tổn thương vi vôi hoá nghi ngờ trên nhũ ảnh và không kèm tổn thương tạo khối luôn là thử thách với các bác sĩ lâm sàng ung bướu và các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.
  2. Các tổn thương dạng này nên được xử trí tích cực để loại trừ ung thư vú, cũng như chẩn đoán ung thư vú giai đoạn rất sớm (ung thư tại chỗ).
  3. Vai trò và lợi ích của nhũ ảnh trong tầm soát ung thư vú ở phụ nữ trung niên và phụ nữ có các yếu tố nguy cơ ung thư vú nên được truyền thông nhiều hơn trong cộng đồng.